Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh hay & ấn tượng nhất khi phỏng vấn

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC BLUESEA

  • Hồ Chí Minh: 42 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.Đa Kao, Q.1

  Tel: (028) 54 39 9999 / 0901 83 85 86

  • Hà Nội: Tầng 5, 15 Vạn Phúc, Ba Đình

  Tel: (024) 38 555 777 / 0901 57 45 45 / 0988 23 00 39

Website: duhocbluesea.edu.vn    Email: info@bluesea.edu.vn

 

Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh

Giới thiệu bản thân bằng tiếng anh có thể coi là bài luận đầu tiên và cơ bản nhất nhưng cũng không kém phần quan trọng với những người bắt đầu học tiếng anh. Chính vì vậy, trung tâm luyện thi ielts tphcm Bluesea sẽ hướng dẫn bạn giới thiệu về bản thân trong bài viết này một cách đơn giản nhất

gioi thieu ban than bang tieng anh

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh 1 cách đầy đủ nhất cần có những thông tin sau:

1. Lời chào hỏi xã giao

2. Giới thiệu họ tên

3. Giới thiệu tuổi

4. Giới thiệu nơi ở / quê quán

5. Học vấn / Nghề nghiệp

6. Giới thiệu sở thích, đam mê

7. Giới thiệu gia đình

8. Giới thiệu về tình trạng hôn nhân

9. Kết thúc lời giới thiệu

10. Cách đề nghị giữ liên lạc

Hãy tham khảo những mẫu câu thông dụng cho từng bước như dưới đây:

 Bước 1: Lời chào hỏi xã giao 

Bạn có thể dùng các mẫu câu như:

- Hello, My name is Richard Walker.

- Hi, They call me Richard.

- Hey, I am Richard.

- Hey! I am Richard.

- Can/May I introduce myself? - My name is Linh Nguyen

- I’m glad for this opportunity to introduce myself. My name is Linh Nguyen

- I’d like to take a quick moment to introduce myself. My name is Linh Nguyen.

- Allow me to introduce myself. I’m Luong

- Let me introduce myself, by the way

 Bước 2: Giới thiệu về họ và tên

 - My first name is Giang, which means “river” (Tên tôi là Giang, còn có nghĩa là “sông”)

- Please call me Maria. (Cứ gọi tôi là Maria)

- Everyone calls me Maria. (Mọi người vẫn gọi tôi là Maria)

- You may call me Jane (Anh có thể gọi tôi là Jane)

- Jane is my name (Jane là tên tôi)

- My name is long but you may just call me Nguyen (Tên tôi dài lắm, anh gọi tôi là Nguyên được rồi)

 Bước 3: Giới thiệu tuổi

 - I am 23 (Tôi 23 tuổi)

- I am 12 years old (tôi 12 tuổi)

- I am over 18 (tôi trên 18 tuổi)

- I am almost 20 (Tôi sắp 20)

- I am nearly 30 (tôi gần 30)

- I am in my fifties (Tôi ngoài 50)

- I am around your age (Tôi ngang tuổi anh)

 Bước 4: Giới thiệu về nơi ở/ quê quán

 - I am from Vietnam = I come from Vietnam (Tôi đến từ Việt Nam)

- I hail from Massachusetts (Tôi đến từ Massachusetts)

- I was born in Hanoi (tôi sinh ra ở Hà Nội)

- I grew up in Saigon (Tôi lớn lên ở Sài Gòn)

- I spent most of my life in Tuscany (Tôi sống phần lớn quãng đời của mình ở Tuscany)

- I live in Chicago (Tôi sống ở Chicago)

- I have lived in San Franciso for ten years (Tôi đã sống ở San Franciso được 10 năm)

Bước 5: Giới thiệu về học vấn, nghề nghiệp

- I’m in 7th grade (Tôi đang học lớp 7)

- I’m in 7B class (Tôi đang học lớp 7B)

- I work as a nurse in Sydney (Tôi là một y tá ở Sydney.)

- I’m in the funiture bussiness (Tôi làm trong ngành nội thất.)

- I earn my living as a hairdresser (Tôi kiếm sống bằng nghề làm tóc)

Bước 6: Giới thiệu về sở thích đam mê

 - I’m very interested in learning English (Tôi rất thích thú khi học tiếng Anh)

- I have a passion for traveling and exploring (Tôi có đam mê du lịch và khám phá)

- My hobbies are reading and writing. (Sở thích của tôi là đọc và viết)

- I like reading books. (Tôi thích đọc sách)

- I am a good cook. (Tôi là một đầu bếp cừ)

- I am good at playing chess. (Tôi giỏi chơi cờ)

- I like shopping when I’m free. (Tôi thích đi mua sắm khi rảnh rỗi)

- I have a passion for traveling. (Tôi mê du lịch)

- I enjoy taking pictures. (Tôi thích chụp ảnh)

- I’m very interested in learning history. (Tôi rất thích thú tìm hiểu lịch sử)

Bước 7: Giới thiệu về gia đình

 - There are four of us in my family (Có 4 người trong gia đình tôi.)

- I don’t have any siblings. I would have liked a sister. (Tôi không có anh chị em. Tôi rất thích nếu có chị/em gái.)

- My grandparents are still alive (Ông bà tôi vẫn còn sống.)

- I do not have any siblings. I would have liked a sister… (Tôi không có anh chị em. Tôi sẽ rất thích nếu có một chị/em gái…)

- I am the only child (Tôi là con một)

 Bước 8: Giới thiệu về tình trạng hôn nhân

 - I’m not seeing/dating anyone (Tôi đang không gặp gỡ/ hẹn hò với bất kì ai.)

- I’m in a relationship (Tôi đang hẹn hò.)

- I’m engage to be married next month (Tôi đã đính hôn và sẽ cưới tháng tới.)

 Bước 9: Kết thúc cuộc nói chuyện

 - Nice/glad/pleased to meet you (Vui/hân hạn được gặp anh)

- Very nice to meet you (Rất vui được gặp anh)

- Good to meet you (Rất vui được gặp bạn)

- It was pleasure to meet you (Hân hạnh được gặp anh)

- Well, it was nice meeting you. I really had a great time (Thật vui khi được gặp anh. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời)

- Let’s talk more another time. I have got to go find my friend (Chúng ta hãy nói chuyện nhiều hơn vào dịp khác. Giờ tôi phải đi tìm bạn tôi rồi)

- Take care (giữ gìn sức khỏe nhé)

 Bước 10: Cách đề nghị giữ liên lạc

 - Can I get/have your number? This way we can keep in touch. (Tôi lấy số điện thoại của anh được không? Để ta có thể giữ liên lạc với nhau)

- What is your number? I’d love to see you again… (Số của bạn là gì? Mình rất muốn gặp lại bạn…)

- Should I add you on Facebook? (Tớ thêm bạn với cậu trên Facebook nhé?)

Trên đây là những gợi ý về 1 bài giới thiệu bản thân hoàn chỉnh nhất. Các bạn cần chọn lọc những thông tin để giới thiệu cho phù hợp nhất với mục đích và đối tượng giao tiếp.

Mẫu đoạn giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh

 Hội thoại

 A: Please briefly introduce yourself.

Huy: OK! My name is Huy. I was born in 1989 in HaiDuong. I graduated from Ha Noi University. My major was Economics. I am stil single. I worked for a trading company before

A: Could you tell us something more about your family?

Huy: Yes, I have parents and a brother. My father works for a garment company and my mother is a doctor, and my brother is an engineer

A: Do you have any special hobbies?

Huy: i have many hobbies, such as swimming, reading, playing footbal, etc

(A: Anh hãy giới thiệu qua về mình đi.

Huy: Vâng! Tên tôi là Huy. Tôi sinh năm 1989 ở Hải Dương. Tôi đã tốt nghiệp trường Đại Học Hà Nội. Tôi học chuyên ngành kinh tế. Hiện tại, tôi vẫn đang độc thân. Trước đây tôi đã từng làm việc cho 1 công ty thương mại.

A: Anh có thể nói cho chúng tôi biết đôi điều về gia đình anh được không?

Huy: Vâng, tôi sống với bố mẹ và anh trai. Bố tôi làm việc cho 1 công ty hàng dệt may, mẹ tôi là bác sĩ, còn anh trai tôi là kĩ sư

A: Anh có sở thích đặc biệt nào không?

Huy: Tôi có rất nhiều sở thích, như bơi lội, đọc sách, chơi bóng đá...)

Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh khi đi phỏng vấn

 I’m Mai Linh. I’m 28 years old and I’m single. I was born and grew up in Ha Noi, but I have been working in HCM City for 5 years. I graduated from Economic university and got 4 years experience in administration and human resource management. I’m active. I like work related to human beings. I’m rather serious and sensitive, I can quickly catch up psychology of other people. I often read newspapers and listen to music in my free time.

(Tôi tên là Mai Linh. Tôi 28 tuổi và đang độc thân. Tôi sinh ra và lớn lên ở Hà Nội nhưng công tác ở Thành phố Hồ Chí Minh đã được 5 năm. Tôi tốt nghiệp đại học Kinh tế và có 4 năm kinh nghiệm làm hành chính nhân sự và 2 năm trong việc quản trị nhân lực. Tôi là người năng động, tôi yêu thích những công việc về con người. Tôi là người khá nguyên tắc và nhạy cảm, tôi có thể nắm bắt tâm lý của người khác rất nhanh. Lúc rãnh rỗi, tôi thường đọc báo và nghe nhạc.)