Câu tường thuật & bài tập về câu tường thuật trong tiếng anh

Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh

Bạn đang học tiếng anh, đang loay hoay với Câu tường thuật trong tiếng Anh. Vậy thì hãy đọc ngay bài viết dưới này của trung tâm luyện thi ielts Bluesea nhé!

Câu tường thuật là gì? Câu tường thuật là câu thuật lại lời nói trực tiếp.

REPORTED SPEECH (Câu tường thuật): là câu dùng để thuật lại nội dung của lời nói trực tiếp

  • Lời nói trực tiếp (direct speech): là nói chính xác điều ai đó diễn đạt (còn gọi là trích dẫn). Lời của người nói sẽ được đặt trong dấu ngoặc kép.

Ex: She said ,” The exam is difficult”.

  • Lời nói gián tiếp – câu tường thuật (indirect speech): Là thuật lại lời nói của một người khác dưới dạng gián tiếp, không dùng dấu ngoặc kép.

Ex: Hoa said,”I want to go home” -> Hoa said she wanted to go home. (indirect speech) 

Các loại câu tường thuật cơ bản trong tiếng anh

  • Câu tường thuật ở dạng câu kể

S + say(s)/said + (that) + S + V

*says/say to + O -> tells/tell + O                                         

* said to + O ->told+O

Eg: He said to me”I haven’t finished my work” -> He told me he hadn’t finished his work.

  •  Câu tường thuật ở dạng câu hỏi

a.Yes/No questions:

S+asked/wanted to know/wondered+if/wether+S+V

Ex: ”Are you angry?”he asked -> He asked if/whether I was angry.

(Chuyển câu hỏi ở câu trực tiếp sang dạng khẳng định rồi thực hiện thay đổi thì,trạng từ chỉ thời gian,nơi chốn,chủ ngữ,tân ngữ...)

b.Wh-questions:

S + asked(+O)/wanted to know/wondered + Wh-words + S + V.

* says/say to + O  -> asks/ask + O

* said to + O  -> asked + O.

Ex: ”What are you talking about?”said the teacher. -> The teacher asked us what we were talking about.

  • Câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh

*Khẳng định: S + told + O + to-infinitive.

Ex: ”Please wait for me here, Mary.

”Tom said -> Tom told Mary to wait for him there.

*Phủ định: S + told + O + not to-infinitive.

Ex: ”Don’t talk in class”,the teacher said to us. -->The teacher told us not to talk in class.

*Reporting verbs: - agree, decide, offer, promise, refuse...+ to-infinitive - advise, ask, encourage, invite, remind, tell, want, warn...+ O + to infinitive - admit(thừa nhận), deny(phủ nhận), stop, suggest...+-ing form)

- accuse  +  O +  of      +  V_ing: buộc tội ai- Suspect         +…..+  of      +……….: nghi ngờ ai làm gì - Congratulate +…..+ on      +……….: chúc mừng ai đạt điều gì - Blame           +…. +  for     +………:  trách ai làm điều gì - Thank           +….  +  for    +……….: cám ơn ai làm điều gì - Prevent   +…...+ from  +……….: ngăn ai làm việc gì

  • Câu tường thuật ở dạng câu điều kiện ở lời nói gián tiếp:

a.Điều kiện có thật, có thể xảy ra (đk loại 1):

- Chúng ta áp dụng quy tắc chung của lời nói gián tiếp (lùi thì)

Ex: He said,”If I have much money, I’ll travel around the world.” -> He said (that) If he had much money, he would travel around the world.

b.Điều kiện không có thật/giả sử (đk loại 2, loại 3):

- Chúng ta giữ nguyên,không đổi.

Ex: ”If I had two wings, I would fly everywhere”,he said -> He said If he had two wings, he would fly everywhere.

Một số trường hợp khác cầ lưu ý khi sử dụng câu tường thuật

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa đề nghị làm gì cho ai ta sử dụng cấu trúc: - offer to do st:

Ví dụ: - He said “Shall I make you a cup of coffee?” -> He offered to make me a cup of coffee.

*Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa khuyên bảo ta sử dụng cấu trúc sau: - advise sb to do st: khuyên ai đó nên làm gì.

Ví dụ: - He said  to me “You should go to bed early”. -> He advised me to go to bed early.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa mời mọc ta sử dụng cấu trúc sau: -  invite sb to do st

Ví dụ: - My friend said “Will you go the zoo with me?” -> My friend friend invited me to go to the zoo with her.

* Khi trong dấu ngoặc kép là câu cảm thán ta sử dụng động từ “exclaim”

Ví dụ: - She said “What an intelligent boy!” -> She exclaimed that the boy was intelligent.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa xin lỗi ta sử dụng cấu trúc: - apologize (to sb) for st/ for doing st: xin lỗi (ai) về điều gì/ vì đã làm gì

Ví dụ: - She said "I'm sorry. I'm late." -> She apologized for being late.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa nhắc nhở ta sử dụng cấu trúc: - remind sb to do st: Nhắc nhở ai làm gì

Ví dụ: - My mother said "Don't forget to bring your umbrella. -  My mother reminded me to bring my umbrella.

* Khi trong dấu ngoặc kép mang nghĩa buộc tội ai đó ta sử dụng cấu trúc: - accuse sb of st/ doing st: Buộc tội ai về điều gì/ vì đã làm gì

Ví dụ: - She said "No one else but you did it." -> She accused me of doing it.

Cách tường thuật chuyển từ câu nói trực tiếp sang câu nói gián tiếp

Ta cần phân tích cấu trúc của câu trực tiếp và câu gián tiếp qua các ví dụ sau:

- My mother said “I want you to study harder.” (Mẹ tôi nói “Mẹ muốn con học hành chăm chỉ hơn.)

Ta có:  

- Động từ “said” được gọi là “Động từ giới thiệu”

- Động từ “want” là động từ chính trong câu trực tiếp.

- “I” là chủ ngữ trong câu trực tiếp

- “you” là tân ngữ trong câu trực tiếp

- My mother said / told me that she wanted me to study harder. (Mẹ tôi nó bà ấy muốn tôi học hành chăm chỉ hơn)

Ta thấy các thành phần như “động từ giới thiệu”, động từ chính, các đại từ (I/you/…) trong câu trực tiếp khi chuyển sang câu gián tiếp đều phải biến đổi. Vậy những thành phần nào cần biến đổi, và biến đổi như thế nào, ta sẽ đi vào từng loại câu cụ thể.

Các thành phần cần biến đổi trong câu gián tiếp:

* Các đại từ: Ta cần thay đổi đại từ sao cho phù hợp với ngữ cảnh trong câu

 

*  Thay đổi thì của câu:

Thì của các động từ trong lời nói gián tiếp thay đổi theo một nguyên tắc chung là lùi về quá khứ

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Hiện tại đơn

-> Quá khứ đơn

Hiện tại tiếp diễn

-> Quá khứ tiếp diễn

Hiện tại hoàn thành

-> Quá khứ hoàn thành

Quá khứ đơn

-> Quá khứ hoàn thành

Quá khứ tiếp diễn

-> Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Tương lai đơn: will/ shall

-> would/ should

Tương lai gần: be going to

-> was/were going to

* Thay đổi một số động từ khuyết thiếu:

 

Trực tiếp

Gián tiếp

can

could

will

would

shall

should

must

had to

may

might

* Thay đổi Đại từ

Các đại từ nhân xưng và đại sở hữu khi chuyển từ lời nói trực tiếp sang lời nói gián tiếp thay đổi như bảng sau:

Đại từ

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

Đại từ nhân xưng

I

he/she

we

they

you

they/I/he/her

me

him/her

us

them

you

them/me/him/her

Đại từ sở hữu

my

her/his

our

their

your

them/my/his/her

mine

his/hers

ours

theirs

yours

theirs/mine/his/hers

Đại từ chỉ định

this

that

these

those

* Các trạng từ chỉ nơi chốn, thời gian:

 

Trực tiếp

Gián tiếp

HereNow Today Ago Tomorrow The day after tomorrow Yesterday The day before yesterday Next week Last week Last year

ThereThen That day Before The next day / the following day In two day’s time / two days after The day before / the previous day Two day before The following week The previous week / the week before The previous year / the year before

Bài tập câu tường thuật có đáp án

Bài 1. Rewrite following sentences so that the meaning stay the same.

1.”If I were you, I wouldn’t buy this car” -> He advised

..................................................................................................................

2.”Shall I carry your suicase, Lan?”said Nam. -> Nam offered

..............................................................................................................

3.”Yes, all right, I’ll share the food with you, Dave.” -> Ann agreed

...................................................................................................................

4.”Sue, can you remember to buy some bread?” -> Paul reminded

.....................................................................................................................

5.”Don’t touch anything in this room”, the man said to the children. -> The man ordered

..................................................................................................................

6.”I must go home to make the dinner”, said Mary.

Mary.............................................................................................................................

7.”Are you going to Ho Chi Minh City next week?”Tom asked me. -> Tom

Asked

............................................................................................................................

8.”Have you finished your homework?”Mom asked. -> Mom asked If

........................................................................................................................

9.She said to me:”I can’t do it by myself” -> She told me That

....................................................................................................................

10.”Does your brother live in London,Nam?”Lan asked. -> Lan wanted to know if

........................................................................................................

Câu 2

1 "Don't repeat this mistake again!" the instructor warned the sports¬man. .....................................................................................................................................

2 "Leave your address with the secretary," the assistant said to me.

.....................................................................................................................................

3 "Phone to me for an answer tomorrow” the manager said to the client.

.....................................................................................................................................

4 "Don't be so silly," the father said to the kid.

.....................................................................................................................................

5 "Give a smile," the photographer said to me.

.....................................................................................................................................

6 "Please, help me to make a decision," Ann asked her friend

.....................................................................................................................................

7 "Don't leave these books on the table, put them back on the shelf," the librarian said to the student.

.....................................................................................................................................

8 "Be a good girl and sit quietly for five minutes," the nurse said to the child. .....................................................................................................................................

9 "Leave your things here," my companion advised me.

.....................................................................................................................................

10 "Don't discuss this question now," said the chairman to the participants.

.....................................................................................................................................

Đáp án bài tập

Câu 1.

1.He advised me not to buy that car.

2.Nam offered to carry Lan’s suitcase.

3.Ann agreed to share the food with Dave.

4.Paul reminded Sue to buy some bread.

5.The man ordered the children not to touch anything in that room.

6.Mary said that she had to go home to make the dinner.

7.Tom asked me if/whether I was going to Ho Chi Minh City the next week/the following week.

8.Mom asked if I had finished my homework.

9.She told me that she couldn’t do it by herself.

10.Lan wanted to know if Nam’s brother lived in London.

Câu 2.

1.The insructor warned the sportsman not to repeat that mistake again.

2.The assistant told me to leave the address with the secretary.

3.The manager asked the client to phone to him for an answer the next day/the following day.

4.The father told the kid not to be so silly.

5.The photographer told me to give a smile.

6.Ann asked/begged her friend to help her make a decision.

7.The librarian told the student not to leave those books on the table,but to put them back on the shelf.

8.The nurse told the child to be a good girl and to sit quietly for five minutes.

9.My companion advised me to leave my things there.

10.The chairman asked the participants not to discuss that question at the moment.

Hi vọng bài viết của Anh ngữ Bluesea có thể giúp bạn ôn lại kiến thức câu tường thuật để bạn có thể ứng dụng nó tốt trong cuộc sống, công việc cũng như trong học tập.

---HỌC TIẾNG ANH CÙNG ANH NGỮ BLUESEA---