Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Present Perfect Continuous bài tập có đáp án

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Có thể nói đối với học sinh thì học ngữ pháp là một nỗi ám ảnh. Làm sao để thuộc được hết cách sử dụng các thì và sử dụng chính xác mà dễ hiểu và lâu nhớ thực sự là một vấn đề. Anh ngữ Bluesea tổng hợp trong bài viết dưới này về thì hiện tại tiếp diễn hoàn thành – một trong những thì tương đối khó nhớ trong tiếng anh. Hi vọng nó sẽ giúp bạn hệ thống lại được kiến thức và ghi nhớ tốt nhất nhé.

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là gì? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) là thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng

CẤU TRÚC

1. Khẳng định

S + have/ has + been + V-ing

2. Phủ định

S + haven’t/ hasn’t + been + V-ing

3. Câu hỏi

Have/ Has + S + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + have/has. – No, S + haven’t/hasn’t.

 

CÁCH SỬ DỤNG

1. Dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ diễn ra liên tục và kéo dài đến hiện tại. Nhấn mạnh vào tính chất “liên tục” của hành động.

Ví dụ:

– I have been typing this letter for 2 hours. (Tôi đã đánh máy bức thư này được 2 tiếng đồng hồ rồi.)

2. Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra, vừa mới kết thúc nhưng kết quả của hành động vẫn có thể nhìn thấy được ở hiện tại.

Ví dụ:

– I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.)

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

– Since + mốc thời gian

Ví du: She has been working since the early morning. (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

– For + khoảng thời gian

Ví dụ: They have been listening to the radio for 3 hours. (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

– All + thời gian (all the morning, all the afternoon, all day, …)

Ví dụ: They have been working in the field all the morning. (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

BÀI TẬP

Bài 1: Hoàn thành các động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

1.        I have not worked today.

2.        We (buy)…………..a new lamp.

3.        We (not / plan)…………..our holiday yet.

4.        Where (be / you) ?

5.        He (write)…………..five letters.

6.        She (not / see)…………..him for a long time.

7.        (be / you)…………..at school?

8.        School (not / start)…………..yet.

9.        (speak / he)…………..to his boss?

10. No, he (have / not)…………..the time yet.

Đáp án:

1.        I have not worked today.

2.        We have bought a new lamp.

3.        We have not planned our holiday yet.

4.        Where have you been ?

5.        He has written five letters.

6.        She has not seen him for a long time.

7.        Have you been at school?

8.        School has not started yet.

9.        Has he spoken to his boss?

10. No, he has not had the time yet.

Bài 2: Chia các động từ sau đây sang thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

1.        I (try) to learn English for years.

2.        I (wait) for two hours, but she (not come ) yet.

3.        She (read) all the works of Dickens. How many have you (read)?

4.        I (wait) hare nearly half an hour for my girlfriend Joana; do you think she (forget) to come?

5.        Mary (rest) in the garden all day because she (be) ill.

6.        Although john (study) at the university for five years he (not get) his degree yet.

7.        Jack (go) to Switzerland for a holiday; I never (be) there.

8.        We (live) for the last five months, and just ( decide) to move.

9.        You already (drink) 3 cups of tea since I (sit) here.

10. That book (lie) on the table for weeks. You (not read) it yet?

Đáp án:

1.        have been trying/ have not succeeded

2.        have been waiting / hasn’t come

3.        has read /have you read

4.        have been waiting  / has forgot

5.        has been resting / has been

6.        has been studying / has not got

7.        has gone / has never been

8.        have been living / have just decided

9.        have already drunk / have been sitting.

10. has been lying  / haven’t you read

Hi vọng thông qua bài viết tổng hợp cùng 2 bài luyện tập trên đây giúp các  bạn nắm vững hơn về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Xem thêm: Các thì trong tiếng anh

---CÙNG ANH NGỮ BLUESEA PHÁ BỎ TRỞ NGẠI NGỮ PHÁP

TRONG TIẾNG ANH---