Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Cách dùng & bài tập có đáp án

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Nó thường xuyên xuất hiện trong nhiều văn bản tiếng anh. Vì thế việc nắm vững kiến thức ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn rất quan trọng. Hiểu được điều đó, trung tâm luyện thi ielts BLUESEA đã tổng hợp kiến thức cấu trúc ngữ pháp này để giúp các bạn hệ thống và hiểu rõ hơn về thì quá khứ tiếp diễn. Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc và học tập.

Thì quá khứ tiếp diễn dùng khi nào? Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) dùng khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc hoăc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

qua khu tiep dien

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định.

– at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

– at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

– in + năm (in 2000, in 2005)

– in the past (trong quá khứ)

+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.

Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

*. Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn:

 Câu khẳng định

S + Was + V-ing +O …(Khi chủ ngữ S là I, He, She, It, danh từ số ít, danh từ không đếm được)

S + Were + V-ing +O …(Khi chủ ngữ là you, we, they, danh từ số nhiều)
Ví dụ:

When I came home yesterday, he was sleeping. (Hôm qua khi tôi về nhà thì anh ấy đang ngủ)

When I came home yesterday, they were sleeping. (Hôm qua khi tôi về nhà thì họ đang ngủ)

Câu phủ định

S + was/were + not + V-ing + O…

Ví dụ:

I was not at home at 6 PM yesterday. (Hôm qua tôi không ở nhà lúc 6 giờ)
They were not playing football at 6 PM yesterday. (Hôm qua họ không chơi bóng đá lúc 6 giờ)

Khi thêm NOT vào sau động từ TOBE, ta có cách viết tắt sau:

Were not = Weren’t => / wɜːnt /

Was not = wasn’t  => /ˈwʌznt /

Câu nghi vấn

Was/were + S + V-ing + O?

Wh-questions + was/were + S + V-ing + O?

Ví dụ:

What were you doing at 6 PM yesterday? (Hôm qua bạn làm gì lúc 6 giờ tối)
Were you staying at home 5 PM yesterday? (Hôm qua lúc 5 giờ bạn ở nhà à?)

*. Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Hành động đang diễn ra tại thời điểm cụ thể nào đó ở quá khứ

Ví dụ:

At the time of the robbery, he was staying with us. (Trong thời gian xảy ra vụ cướp, anh ấy đang ở cùng với chúng tôi)

When I got up this morning, the sun was shining and the birds were singing. (Khi tôi thức dậy vào buổi sáng, ánh nắng đã chói chang và chim thì đang hót líu lo)
- Hành động đang xảy ra liên tục trong một khoảng thời gian nhằm nhấn mạnh tính liên tục của sự việc. Chúng ta thường thấy các cụm từ all day, all morning,.. được sử dụng với thì này.

Ví dụ:

They were quarrelling all the whole time they were together. (Lúc nào gặp nhau là họ lại cãi vã)

I was painting all day yesterday. (Cả ngày hôm qua tôi đã ngồi vẽ)

*Thêm vài trường hợp cụ thể của cách dùng này:

Chúng ta thường thấy cụm từ at this time + thời gian ở quá khứ như yesterday, last week hoặc 5 PM yesterday.

Ví dụ

Yesterday at this time, I was doing my homework. (Vào giờ này hôm qua, tôi đang làm bài tập về nhà)

Last night at 9 PM, I was watching a game show. (Tối qua lúc 9 giờ, tôi đang xem một chương trình giải trí)

Hành động bắt đầu ở quá khứ trước hành động khác diễn ra.

Thì quá khứ tiếp diễn còn được dùng để diễn tả hành động đang diễn ra ở quá khứ sau đó có hành động khác chen ngang vào. Cách dùng này thường kết hợp với thì quá khứ đơn (Hành động chen ngang vào, trong khoảng thời gian ngắn hơn).
Ví dụ

He came in when I was singing. (Tôi đang say xưa hát thì anh ấy bước vào.)
Ở sự kết hợp này thì hành động xảy ra trước và đang tiếp tục thì dùng thì quá khứ tiếp diễn còn hành động chen ngang (xảy ra sau) thì dùng ở thì quá khứ đơn nhé

Chú ý:

-Nếu hai hành động cùng diễn ra song song nhau và có tính liên tục thì ta chia cả 2 hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn nhé.

When I was studying English, my friend was playing chess with my father. (Khi tôi đang học tiếng Anh, bạn tôi đang chơi cờ vua với bố tôi)

-Đối với hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác
Ví dụ:

When he worked here, he was always making mistakes. (Khi làm việc ở đây, anh ta luôn mắc lỗi)

Bài tập:

Câu 1.What were you doing at these time?  Write sentences as in the example. The past continuous is not always necessary (see the second example).

1 (at 8 o’clock yesterday evening) I was having dinner.

2 (at 5 o’clock last Monday) I was on a bus on my way home.

3 (at 10.15 yesterday morning) ……….

4 (at 4:30 this morning) ……….

5 (at 7:45 yesterday evening) ……….

6 (half an hour ago) ……….

Câu 2: Use your own ideas to complete the sentences.Use the past continuous.

1 Matt phoned while we were having dinner.

2 The doorbell rang while I ……….

3 We saw an accident while we ……….

4 Ann fell asleep whiel she ……….

5 The television was on, but nobody ……….

 Đáp án

Câu 1.

3  I was working

4  I was in bed asleep

5  I was getting ready to go out

6  I was watching TV at home

Câu 2.

2  was having a shower

3  were waiting the bus

4  was reading the paper

5  was watching it

Xem thêm: Các thì trong tiếng anh

Hi vọng với nội dung tổng hợp cùng bài tập trên đây của Anh Ngữ Bluesea giúp các bạn ghi nhớ lại thì quá khứ tiếp diễn để luôn dùng đúng nó nhé các bạn!